Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1
*

cho V lit dd NaOH 2M vào dd chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu đc 7,8 g kết tủa . Giá trị lớn nhất của V để thu đc lượng kết tủa trên là


*

Ta có: \(n_{Al\left(OH\right)_3}=\dfrac{7,8}{78}=0,1\left(mol\right)\)

PTHH: \(2NaOH+H_2SO_4\rightarrow Na_2SO_4+2H_2O\)

0,2______0,1 (mol)

\(6NaOH+Al_2\left(SO_4\right)_3\rightarrow3Na_2SO_4+2Al\left(OH\right)_3\downarrow\)

0,3________0,05___________________0,1 (mol)

Ta có: \(n_{NaOH}=0,5\left(mol\right)\) \(\Rightarrow V_{ddNaOH}=\dfrac{0,5}{2}=0,25\left(l\right)\)


*

Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

A.

Bạn đang xem: Cho v lít dung dịch naoh 2m vào dung dịch chứa 0 1 mol al2(so4)3 và 0 1 mol h2so4

0,35

B. 0,25

C. 0,15

D.

Xem thêm: Nguyên Tử Khối Của Cl Có Nguyên Tử Khối Là Bao Nhiêu, Phân Tử Khối Của Cl2 Là

0,45


Đáp án A.

nAl(OH)3= 7 , 8 78 = 0 , 1

2NaOH + H2SO4 à Na2SO4 + 2H­2O (1)

0,2 ß 0,1

6NaOH + Al2(SO4)3 à 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 (2)

NaOH + Al(OH)3 à NaAlO2 + 2H2O (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có:


Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

A. 0,35

B. 0,25

C. 0,15

D. 0,45


Cho V lít dd NaOH 2M vào dd chứa 0.1 mol Al2(SO4)3 và 0.2 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu 11.7gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là bao nhiêu ?


Khi cho NaOH vào , theo thứ tự sẽ xảy ra phản ứng với H2SO4 . Bao giờ trung hòa hết axit mới phản ứng tiếp với Al2(SO4)3

2 NaOH + H2SO4 -----> Na2SO4 + 2 H2O (1)

Al2(SO4)3 + 6 NaOH -----> 2Al(OH)3 + 2 Na2SO4 (2)

Al(OH)3 + NaOH -----> NaAl02 + 2 H2O (3)

Đầu tiên muốn tạo ra kết tủa thì ít nhất phapr trung hòa hết axit . Từ (1) ta suy ra số mol NaOH để trung hòa hết H2SO4 = 2 x 0,2 = 0,4 ( mol)

Kết tủa là Al(OH)3 , ứng với số mol là :

11,7 : 78 = 0,15 ( mol )

Đến đây ta chia làm 2 trường hợp

- Trường hợp 1 là chỉ xảy ra phản ứng (2) ( vì thiếu NaOH )

Từ (2) ta suy ra số mol NaOH cần dùng là 0,15 x 3 = 0,45 ( mol)

giá trị nhỏ nhất của V là : ( 0,45 + 0,4 ): 2 = 0,425 ( lít )

- Trường hợp 2 là NaOH sau khi đã kết tủa toàn bộ chỗ Al2(SO4)3 rồi vẫn còn dư , nên hòa tan mất một phần kết tủa

Từ (2) suy ra lượng NaOH cần để kết tủa hết muối nhôm là 0,1 x 6 = 0,6 ( mol )

Cũng từ (2) suy ra số mol kết tủa là 0,1 x 2 = 0,2 ( mol )

Có 0,2 mol kết tủa mà kết thúc chỉ còn lại 0,15 mol , suy ra NaOH hòa tan mất 0,2 - 0,15 = 0,05 ( mol )